Propylene Glycol là gì
hiện tại vị trí: Trang chủ » Blog » Tin tức » Nguyên liệu thực phẩm » Propylene Glycol là gì

LIÊN HỆ CHÚNG TÔI

Propylene Glycol là gì

đăng: 2023-05-15     Nguồn: Site

1,2-Propanediol là một hợp chất hữu cơ có công thức hóa học C3H8O2, có thể trộn với nước, ethanol và các dung môi hữu cơ khác nhau.Ở điều kiện bình thường, nó là một chất lỏng nhớt không màu, gần như không vị, có mùi hơi ngọt.Propylene glycol có thể được sử dụng làm nguyên liệu thô cho nhựa polyester chưa bão hòa, và có thể được sử dụng làm chất làm ẩm kết hợp với glycerin hoặc sorbitol trong mỹ phẩm, kem đánh răng và xà phòng.Trong thuốc nhuộm tóc, nó được sử dụng như một chất kiểm soát độ ẩm và làm đều màu tóc, cũng như chất chống đông, và cũng được sử dụng trong giấy bóng kính, chất làm dẻo và công nghiệp dược phẩm.

Các tính chất của propylene glycol là gì?

Chất lỏng dễ cháy.Propylene glycol hút ẩm và không ăn mòn kim loại.Phản ứng với axit dibasic để tạo thành polyester.Phản ứng với axit nitric để tạo thành nitrat.Nó phản ứng với axit clohydric để tạo thành chlorohydrin.Đun nóng với axit sunfuric loãng ở 170oC thành propionalđehit.Oxy hóa bằng axit nitric hoặc axit cromic tạo ra axit glycolic, axit oxalic, axit axetic, v.v. Phản ứng với aldehyde tạo thành acetal.Khử nước 1,2-propanediol tạo ra propylen oxit hoặc polyetylen glycol.


Propylene glycol được sử dụng để làm gì?

(1) 1,2-Propanediol là nguyên liệu thô quan trọng cho polyester không no, nhựa epoxy, nhựa polyurethane, chất làm dẻo và chất hoạt động bề mặt.Lượng sử dụng trong lĩnh vực này chiếm khoảng 45% tổng lượng tiêu thụ propylene glycol.Nó được sử dụng rộng rãi trong lớp phủ bề mặt và nhựa gia cố.


(2) 1,2-propanediol có độ nhớt và độ hút ẩm tốt, được sử dụng rộng rãi làm chất hút ẩm, chất chống đông, chất bôi trơn và dung môi trong ngành thực phẩm, dược phẩm và mỹ phẩm.

  • Trong ngành công nghiệp thực phẩm, 1,2-propanediol phản ứng với axit béo để tạo thành este axit béo propylene glycol, chủ yếu được sử dụng làm chất nhũ hóa thực phẩm;1,2-propanediol là một dung môi tuyệt vời cho gia vị và bột màu.Do ít độc nên được dùng làm dung môi pha gia vị, tạo màu thực phẩm trong công nghiệp thực phẩm.

  • 1,2-Propanđiol thường được sử dụng trong ngành dược phẩm làm dung môi, chất làm mềm và tá dược trong sản xuất các loại thuốc mỡ và thuốc mỡ, và trong ngành dược phẩm làm dung môi cho các chất pha trộn, chất bảo quản, thuốc mỡ, vitamin, penicillin, v.v.

  • Vì propylene glycol có khả năng kết hợp tốt với các loại gia vị khác nhau nên nó cũng được sử dụng làm dung môi và chất làm mềm cho mỹ phẩm, v.v.

  • 1,2-Propanediol cũng được sử dụng làm chất dưỡng ẩm thuốc lá, chất chống nấm, chất bôi trơn thiết bị chế biến thực phẩm và dung môi cho mực đánh dấu thực phẩm.Dung dịch nước 1,2-propanediol là chất chống đông hiệu quả.Nó cũng được sử dụng làm chất làm ướt thuốc lá, chất chống nấm, chất bảo quản làm chín trái cây, chất chống đông và chất mang nhiệt, v.v.


Mặc dù propylene glycol không tự bốc cháy, nhưng nó có thể bắt lửa.Lưu trữ lâu dài không bị hư hỏng, nhưng lỗ mở sẽ hút ẩm.Thùng bảo quản, vận chuyển phải làm bằng thùng phuy sắt tráng kẽm, nhôm hoặc inox.Tránh tiếp xúc với nước và môi trường ẩm ướt.Bể chứa phải được giữ sạch sẽ, khô ráo và không bị rỉ sét.


Tin tức liên quan

nội dung không có gì!

Feel Free to Drop a Line

  • Trụ sở chính: Phòng 612, Tòa nhà B-1, Greenland Window Business Plaza, Số 2 Đường Jinlan, Quận Jiangning, Nam Kinh

    Chi nhánh Quảng Châu: Phòng 802, Tòa nhà Deshun, Số 70, Đường Huizhi 3, Quận Phiên Ngung, Quảng Châu
  • Phụ gia thức ăn chăn nuôi: sales@polifar.com

    Phụ gia thực phẩm: thực phẩm.sales@polifar.com
  • Phụ gia thức ăn chăn nuôi:86-025-83463431

    Phụ gia thực phẩm:86-025-84431783

    Phòng Hậu cần: 86-18956009958
  • Nếu bạn cần nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thức ăn hoặc thức ăn trộn sẵn, vui lòng liên hệ với chúng tôi. Chúng tôi có một đội ngũ kỹ thuật xuất sắc, có thể được thiết kế theo yêu cầu của khách hàng.
  • Liên kết nhanh
  • Blog mới
    Cấp thức ăn Mangan Sulphate Monohydrat: Hướng dẫn cơ bản

    Mangan Sulfate Monohydrate cấp thức ăn là chất bổ sung nguyên tố vi lượng thiết yếu cho gia cầm, lợn, động vật nhai lại, động vật thủy sản và vật nuôi. Nó có tính năng hòa tan trong nước tuyệt vời, tỷ lệ hấp thụ và sử dụng cao, tuân thủ nhiều tiêu chuẩn cấp thức ăn chăn nuôi. Nó tham gia vào quá trình phát triển xương, duy trì chức năng sinh sản và tổng hợp hệ thống enzyme. Bài viết này so sánh các nguồn mangan khác nhau, xây dựng các phương pháp xác định chất lượng của mangan sunfat và phân tích triển vọng nhu cầu mangan toàn cầu trong tương lai. - Polifar

    Axit Tartaric và Axit Citric: Sự khác biệt là gì?

    Từ góc độ nhà cung cấp của Polifar, bài viết này so sánh hai chất axit: axit tartaric và axit citric. Chúng khác nhau rất nhiều về hương vị, nguồn nguyên liệu thô, ứng dụng, chi phí và đặc tính chế biến. Axit tartaric được sử dụng rộng rãi trong sản xuất rượu vang, làm bánh cao cấp và kẹo đặc sản, trong khi axit xitric phù hợp với đồ uống, làm bánh nói chung và bảo quản phổ rộng. Cả hai đều an toàn khi được bổ sung theo đúng quy định. Các câu hỏi thường gặp trong ngành được đính kèm ở cuối và Polifar cung cấp nguồn cung ứng phụ gia thực phẩm toàn diện. - Polifar

    Một số chất làm ngọt thực phẩm phổ biến là gì

    Bài viết này phân loại chất làm ngọt thực phẩm phổ biến thành bốn loại chính, so sánh nguyên liệu thô, độ ngọt, đặc tính, ứng dụng cũng như ưu điểm và nhược điểm của sucrose, erythritol, steviol glycoside, mogroside, sucralose và aspartame trong một bảng. Nó cung cấp lời khuyên lựa chọn cho những người kiểm soát lượng đường tiêu thụ, giảm cân và những người mắc bệnh tiểu đường, cũng như các nhà sản xuất bánh nướng và đồ uống. Bài viết cũng giải thích các tiêu chuẩn sử dụng an toàn đối với chất làm ngọt, dự đoán xu hướng phát triển của chất làm ngọt tự nhiên, không calo, chỉ số GI thấp và khuyến nghị nhà cung cấp chất làm ngọt tuân thủ Polifar. - Polifar

    Thiếu Choline Chloride ở Gia cầm: Triệu chứng, Mối nguy hiểm và Biện pháp khắc phục

    Thiếu choline clorua ở gia cầm có thể dẫn đến các vấn đề như chậm phát triển xương, gan nhiễm mỡ, giảm sản lượng trứng và tăng trưởng chậm. Bài viết này trình bày chi tiết các triệu chứng, chẩn đoán phân biệt, biện pháp khắc phục, chiến lược phòng ngừa và khuyến nghị lựa chọn các thông số kỹ thuật khác nhau của sản phẩm choline chloride để giúp trang trại bổ sung vitamin B4 một cách khoa học và cải thiện hiệu suất sản xuất cũng như lợi ích kinh tế.- Polifar

  • NewsLetter
    Nhận thông tin cập nhật và ưu đãi mới nhất